Ngày Giờ Tốt / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Xnko.edu.vn

Xem Ngày Tốt Ngày Xấu Trong Tháng, Giờ Tốt Xấu Trong Ngày

Chọn được thời điểm thích hợp để triển khai mọi việc lớn nhỏ khiến mọi sự hanh thông. Tuy nhiên có ngày hợp việc này kỵ việc kia. Mặt khác, không phải ngày nào cũng tốt với tất cả mọi người. Vì thế sẽ giúp ấn định được thời gian thuận lợi tiến hành công việc của mình.

Mục đích xem ngày giờ tốt xấu là gì?

Vào 1 thời điểm nhất định sẽ rất thích hợp để làm một số việc nào đó. Không chỉ đem đến tới vận may mà còn tránh bất lợi, rủi ro. Do đó, chọn ngày tốt xấu cùng giờ đẹp hôm nay giúp bạn chủ động bố trí công việc và thời gian hợp lý. Đặc biệt là khi xem ngày tốt xấu theo âm lịch để cưới hỏi, xuất hành, khai trương, chuyển hay sửa nhà trong tháng.

Cách xem ngày tốt xấu

Tùy thuộc vào công việc cụ thể của bạn là gì, lớn hay bé. Từ đó mới có thể xem và chọn ngày tốt giờ hoàng đạo để triển khai. Qua đây, bạn sẽ chọn được thời gian tiến hành phù hợp và thuận tiện nhất. Dựa theo các tiêu chí sau:

Chọn ngày theo mục đích công việc

Muốn mọi sự đều đạt được kết quả tốt như dự tính, ngoài sự chuẩn bị thì thời điểm bắt đầu tiến hành rất quan trọng. Từ đó sẽ chọn được thời gian hợp lý nhất để thực hiện công việc. Tránh xung khắc tuổi, ngày giờ kỵ… đưa tới nhiều rủi ro, bất trắc trong quá trình triển khai. Đồng thời, bạn sẽ biết vào thời điểm nhất định nào đó nên và không nên làm những việc gì.

Xem sao tốt xấu trong ngày

Mặt khác, một số yếu tố sau đây cũng tác động rất nhiều đến sự thành bại của mọi việc. Đó chính là trực, can chi, sao chiếu,… trong ngày. Việc muốn trôi chảy, hanh thông thì phải tránh được các trở ngại xấu. Trong đó các sao tốt xấu ảnh hưởng rất lớn tới điều này. Đối với những việc đại sự càng nên làm tiến hành vào những ngày có sao tốt. Như Nguyệt Đức, Thiên Hỷ, Mãn Đức… mới tốt.

Qua bài viết này, chúng ta đã thấy được ý nghĩa và ích lợi của việc xem ngày coi giờ. Nhằm lưa chọn và ấn định được thời điểm đẹp nhất triển khai các việc lớn bé. Cũng như biết được hôm nay bao nhiêu âm để từ đó chuẩn bị sẵn sàng và chu đáo cho mọi công việc. Tránh thiếu sót hoặc các yếu tố bất lợi ảnh hưởng xấu tới kết quả về sau.

Chọn Ngày Giờ Tốt Xuất Hành

Trước khi xuất hành, bạn không thể biết trước được liệu chuyến du lịch, chuyến nghỉ dưỡng hay chuyến công tác, chuyến buôn xa có thuận buồm xuôi gió hay gặp nhiều trở ngại, trục trặc, bực mình. Thế nhưng bạn hoàn toàn có thể định trước cho chuyến đi đó một sự may mắn bằng cách chọn Ngày Giờ tốt để xuất hành.

Xuất hành có nghĩa là đi xa, rời khỏi nhà trong một thời gian dài hoặc ngắn như đi du lịch, đi nghỉ dưỡng, đi du học, đi công tác, đi buôn xa các tỉnh, các nước khác.

Ngoài việc xem Ngày Giờ tốt xuất hành với đúng nghĩa của nó là đi xa, việc chọn Ngày Giờ tốt để xuất hành đầu năm đem lại may mắn, tài lộc cho cả năm cũng không kém phần quan trọng. Xuất hành đầu năm có ý nghĩa là chúng ta đi ra khỏi nhà sau lúc giao thừa.

Ở mục , bạn có thể tham khảo tự xem ngày giờ tốt để xuất hành cho mình Tự xem ngày xuất hành theo Khổng Minh và Tự xem giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong . Những cách xem này có những hạn chế là chỉ dựa vào tháng và ngày âm lịch, cách xem giờ có thêm phần giờ, hoàn toàn không xét đến năm xuất hành và cũng không xét đến yếu tố cá nhân Năm Tháng Ngày Giờ sinh của người xuất hành, thêm nữa dựa vào lịch âm Việt Nam và Trung Quốc không thống nhất nên cho kết quả nhiều khi trái ngược.

Nếu bạn coi trọng chuyến xuất hành của mình, nếu bạn muốn biết ngày giờ xuất hành tốt dành cho riêng cá nhân bạn, bạn cần dùng dịch vụ Chọn ngày giờ tốt xuất hành của fengshuikiman.

fengshuikiman xét Ngày Giờ tốt phù hợp với lá số Tứ trụ Tử Bình của người xuất hành, sao cho chỉ có hỉ sự đem lại cho Mệnh chủ: đi chơi thì may mắn, vui vẻ, đi học thì thành công, kết quả tốt, đi buôn xa thì tài lộc thông suốt, đi công tác thì cầu tài được tài.

Ngày giờ tốt dành cho xuất hành cũng cần có nhiều sao tốt đem lại thuận lợi, bình an cho chuyến đi, đem lại may mắn cho chuyến du lịch vui vẻ, cho chuyến du học thành công, cho chuyến công tác nhiều tài lộc.

Hoàn toàn an tâm khi dùng dịch vụ chọn Ngày Giờ tốt của fengshuikiman đáng tin cậy và kĩ lưỡng với 3 lí do

1. Ngày giờ tốt hợp với Tứ trụ Năm Tháng Ngày Giờ sinh của bạn, mang tính cá nhân và hiệu quả cao.

2. Ngày giờ tốt được chọn đặc biệt phù hợp với mục đích của việc.

3. Tùy khoảng thời gian bạn cung cấp, fengshuikiman sẽ chọn ra tối đa 3 ngày tốt nhất trong khoảng thời gian đó, với những giờ được chọn tốt nhất. Xem ví dụ tại bài Tư vấn Chọn Ngày Giờ tốt theo phương pháp ưu việt Bát trụ .

Thời gian trả kết quả 24h.

Phí: Thanh toán bằng Paypal 25 EURO; Internet banking 500.000 đ.

Sau khi nhận thanh toán và Mẫu đăng kí dịch vụ hợp lệ, fengshuikiman sẽ gửi email xác nhận bạn đã thanh toán đầy đủ. Thời gian nhận kết quả tùy theo dịch vụ mà bạn đã chọn tính từ thời điểm nhận thanh toán.

Phương Pháp Chọn Ngày Giờ Tốt Căn Bản

Lấy Can Chi của ngày so đối với can chi của tuổi mình , cốt yếu để biết ngày tốt căn bản mà mình đã chọn khởi công đó có hạp với tuổi mình không. Nếu gặp 1 cách tốt thì cộng thêm 1 điểm , gặp 1 cách xấu thì trừ đi 1 điểm

CHƯƠNG IV : Những việc hạp và kỵ của 12 trực

1/. Trực Kiên :_ Nên làm : Xuất hành đặng lợi , sanh con rất tốt _ Kiêng cữ : Động đất ban nền , đắp nền , lót giường , vẽ họa chụp ảnh , lên quan nhậm chức , nạp lễ cầu thân , vào làm hành chánh , dâng nạp đơn sớ , mở kho vựa , đóng thọ dưỡng sanh

_ Nên làm : Động đất , ban nền đắp nền , thờ cúng Táo Thần , cầu thầy chữa bệnh bằng cách mổ xẻ hay châm cứu , hốt thuốc , xả tang , khởi công làm lò nhuộm lò gốm , nữ nhân khởi đầu uống thuốc _ Kiêng cữ : Đẻ con nhằm Trực Trừ khó nuôi , nên làm Âm Đức cho nó , nam nhân kỵ khời đầu uống thuốc

3/. Trực Mãn : _ Nên làm : Xuất hành , đi thuyền , cho vay , thâu nợ , mua hàng , bán hàng , đem ngũ cốc vào kho , đặt táng kê gác , gác đòn đông , sửa chữa kho vựa , đặt yên chỗ máy dệt , nạp nô tỳ , vào học kỹ nghệ , làm chuồng gà ngỗng vịt _ Kiêng cữ : lên quan lãnh chức , uống thuốc , vào làm hành chánh , dâng nạp đơn sớ

4/. Trực Bình : _ Nên làm : Đem ngũ cốc vào kho , đặt táng , gắn cửa , kê gác , gác đòn đông , đặt yên chỗ máy dệt , sửa hay làm thuyền chèo , đẩy thuyền mới xuống nước , các vụ bồi đắp thêm ( như bồi bùn , đắp đất , lót đá , xây bờ kè…) _ Kiêng cữ : Lót giường đóng giường , thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp , các vụ làm cho khuyết thủng ( như đào mương , móc giếng , xả nước…)

_ Nên làm : Động đất , ban nền đắp nền , làm hay sửa phòng Bếp , đặt yên chỗ máy dệt ( hay các loại máy ) , nhập học , nạp lễ cầu thân , nạp đơn dâng sớ , sửa hay làm thuyền chèo , đẩy thuyền mới xuống nước , khởi công làm lò nhuộm lò gốm _ Kiêng cữ : Mua nuôi thêm súc vật

_ Nên làm : lập khế ước , giao dịch , động đất ban nền , cầu thầy chữa bệnh , đi săn thú cá , tìm bắt trộm cướp _ Kiêng cữ : xây đắp nền-tường

7/. Trực Phá : _ Nên làm : Hốt thuốc , uống thuốc _ Kiêng cữ : Lót giường đóng giường , cho vay , động thổ , ban nền đắp nền , vẽ họa chụp ảnh , lên quan nhậm chức , thừ kế chức tước hay sự nghiệp , nhập học , học kỹ nghệ , nạp lễ cầu thân , vào làm hành chánh , nạp đơn dâng sớ , đóng thọ dưỡng sanh

8/. Trực Nguy : _ Nên làm : lót giường đóng giường , đi săn thú cá , khởi công làm lò nhuộm lò gốm _ Kiêng cữ : xuất hành đường thủy

9/. Trực thành : _ Nên làm : Lập khế ước , giao dịch , cho vay , thâu nợ , mua hàng , bán hàng , xuất hành , đi thuyền , đem ngũ cốc vào kho , khởi tạo , động Thổ , ban nền đắp nền , gắn cửa , đặt táng , kê gác , gác đòn đông , dựng xây kho vựa , làm hay sửa chữa phòng Bếp , thờ phụng Táo Thần , đặt yên chỗ máy dệt ( hay các loại máy ) , gặt lúa , đào ao giếng , tháo nước , cầu thầy chữa bệnh , mua trâu ngựa , các việc trong vụ nuôi tằm , làm chuồng gà ngỗng vịt , nhập học , nạp lễ cầu thân , cưới gã , kết hôn , nạp nô tỳ , nạp đơn dâng sớ , học kỹ nghệ , khởi công làm lò nhuộm lò gốm , làm hoặc sửa thuyền chèo , đẩy thuyền mới xuống nước , vẽ tranh , bó cây để chiết nhánh _ Kiêng cữ : Kiện tụng , phân tranh

10/. Trực Thâu :_ Nên làm : Đem ngũ cốc vào kho , cấy lúa gặt lúa , mua trâu , nuôi tằm , đi săn thú cá , bó cây để chiết nhánh _ Kiêng cữ : Lót giường đóng giường , động đất , ban nền đắp nền , nữ nhân khởi ngày uống thuốc , lên quan lãnh chức , thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm hành chánh , nạp đơn dâng sớ , mưu sự khuất lấp

11/. Trực Khai :_ Nên làm : Xuất hành , đi thuyền , khởi tạo , động thổ , ban nền đắp nền , dựng xây kho vựa , làm hay sửa phòng Bếp , thờ cúng Táo Thần , đóng giường lót giường , may áo , đặt yên chỗ máy dệt hay các loại máy , cấy lúa gặt lúa , đào ao giếng , tháo nước , các việc trong vụ nuôi tằm , mở thông hào rảnh , cấu thầy chữa bệnh , hốt thuốc , uống thuốc , mua trâu , làm rượu , nhập học , học kỹ nghệ , vẽ tranh , khởi công làm lò nhuộm lò gốm , làm chuồng gà ngỗng vịt , bó cây để chiết nhánh. _ Kiêng cữ : Chôn cất

12/. Trực Bế : _ Nên làm : xây đắp tường , đặt táng , gắn cửa , kê gác , gác đòn đông , làm cầu tiêu. khởi công lò nhuộm lò gốm , uống thuốc , trị bệnh ( nhưng chớ trị bệnh mắt ) , bó cây để chiết nhánh _ Kiêng cữ : Lên quan lãnh chức , thừa kế chức tước hay sự nghiệp , nhập học , chữa bệnh mắt , các việc trong vụ nuôi tằm

CHƯƠNG VI : Các cách tốt và xấu của Ngũ Hành Nạp Âm

Ngũ hành là 5 hành : Kim , Mộc , Thủy , Hỏa , Thổ. Trong lịch ngày nào cũng có ghi 1 hành Nạp Âm cho ngày ấy , như ngày Ất Mùi có ghi hành Kim , ngày Bính Thân có ghi hành Hỏa…vv… Nói về năm , tháng , ngày , giờ thì gọi là Hành như nói về tuổi con người thì Nạp Âm gọi là Mạng. Tỷ như ngày Ất Mùi là hành Kim , nhưng người tuổi Ất Mùi ta nói là Mạng Kim. Nói chung chỉ khác nhau về Danh xưng. Trong Ngũ Hành Nạp Âm , lấy 2 hành so đối với nhau có 4 cách : Tương Sanh(tốt) , Tỷ Hòa(tốt) , Tương Khắc (xấu) , Tương Tranh(xấu). Các Can : Giáp , Bính , Mậu , Canh , Nhâm thuộc Dương các Can : Ất , Đinh , Kỷ , Tân , Quý thuộc Âm

1/. Ngũ hành tương sanh_ Kim với Thủy gặp nhau gọi là Tương sanh , tốt Thí dụ như tuổi Giáp Tý , mạng Kim gặp ngày Nhâm Thìn hành Thủy là tương sanh ( nếu luận kỹ hơn thì ta còn tính đến Nạp Âm của ngày và nạp Âm của tuổi cái nào sinh cái nào. Nếu như trường hợp này là TA sinh NGÀY , không khỏi có Tiết Khí , là tượng thất thoát ) _ Thủy với Mộc gặp nhau gọi là Tương sanh _ Mộc với Hỏa gặp nhau gọi là Tương sanh _ Hỏa với Thổ gặp nhau gọi là Tương sanh _ Thổ với Kim gặp nhau gọi là tương sanh

2/. Ngũ hành tỷ hòa _ Không luận Âm Dương ( của Can ) , Thổ với Thổ gặp nhau gọi là LƯỠNG THỔ THÀNH SƠN Như Canh Ngọ Thổ gặp Kỷ dậu Thổ vậy _ Dương Mộc với Âm Mộc gặp nhau gọi là LƯỠNG MỘC THÀNH LÂM ( hoặc THÀNH VIÊN ) tùy theo đó là Mộc gì , nếu là cây nhỏ sao thành rừng được , chỉ là vườn thôi , nhưng nói chung cái nào cũng là tốt Như Mậu Thìn gặp Tân Mẹo ( Mậu Dương , Tân Âm ) vậy _ Dương Thủy với Âm Thủy gặp nhau gọi là LƯỠNG THỦY THÀNH GIANG Như Bính Tý Dương Thủy gặp Quý Tị Âm Thủy vậy _ Dương Hỏa với Âm Hỏa gặp nhau gọi là LƯỠNG HỎA THÀNH VIÊM Như Bính Thân Dương Hỏa gặp Kỷ Mùi Âm Hỏa vậy

3/. Ngũ hành tương khắc_ Kim với Mộc gặp nhau gọi là Tương khắc ( như dùng dao chặt cây , 1 là cây đứt , 2 là mẻ dao , có khi cả 2 ) Như Nhâm Thân Kim gặp Nhâm Ngọ Mộc _ Mộc gặp Thổ là Tương khắc ( cây hút hết dưỡng chất trong đất rồi thì cây cũng lần lần tàn úa thôi ) _ Thổ gặp Thủy là Tương khắc ( đất ngăn nước , nhưng nước chảy cũng lỡ đất ) _ Thủy gặp Hỏa là Tương khắc ( nước dập tắt lửa , lửa làm khô cạn nước ) _ Hỏa gặp Kim là Tương khắc ( lửa đốt chảy kim loại , kim loại đè tắt lửa )

4/. Ngũ hành tương tranh _ Không luận Âm Dương : Kim với Kim gặp nhau là LƯỠNG KIM KIM KHUYẾT ( 2 dao chặt vào nhau tất phải mẻ vậy ) Như Quý Dậu gặp Tân Hợi _ Dương Mộc với Dương Mộc , Âm Mộc với Âm Mộc gặp nhau gọi là LƯỠNG MỘC TẮC CHIẾT _ Dương Thủy với Dương Thủy , Âm Thủy với Âm Thủy gặp nhau gọi là LƯỠNG THỦY THỦY KIỆT . _ Dương Hỏa với Dương Hỏa , Âm Hỏa với Âm Hỏa gặp nhau gọi là LƯỠNG HỎA HỎA DIỆT. LẬP THÀNH NGŨ HÀNH NẠP ÂM CHO 60 HOA GIÁP

Cách Tính Ngày Giờ Tốt Để Xuất Hành

Bài viết này hướng dẫn các bạn chọn ngày giờ tốt (ngày âm lịch) xuất hành để gặp được may mắn và thành công, tránh được tai nạn, xui xẻo không mong muốn.

A. Cách chọn ngày xuất hành của Khổng Minh:

THÁNG 1, 4, 7, 10

1/ Ngày Đường Phong: Rất tốt, xuất hành thuận. Cầu tài được như ý muốn. Gặp quý nhân phù trợ. 2/ Ngày Kim Thổ: Ra đi nhỡ tàu, xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của. Bất lợi. 3/ Ngày Kim Dương: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ. Tài lộc thông suốt. Thưa kiện có nhiều lý phải. 4/ Ngày Thuận Dương: Xuất hành tốt, đi về cũng tốt, nhiều thuận lợi. Được người tốt giúp đỡ. Cầu tài như ý muốn. 5/ Ngày Đạo Tặc: Rất xấu. Xuất hành bị hại. 6/ Ngày Bảo Thương: Xuất hành thuận lợi. Gặp người lớn vừa lòng. Làm việc theo ý muốn, toàn phẩm vinh quy.

THÁNG 2, 5, 8, 11

1/ Ngày Thiên Đạo: Xuất hành cầu tài nên tránh. Dù được cũng mất mát, tốn kém. Thất lý mà thua. 2/ Ngày Thiên Môn: Xuất hành mọi việc đều vừa ý. Cầu được ước thấy, mọi việc được thông đạt. 3/ Ngày Thiên Đường: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ. Buôn bán may mắn mọi việc đều như ý. 4/ Ngày Thiên Tài: Nên xuất hành, cầu tài thắng lợi. Được người giúp, mọi việc đều thuận. 5/ Ngày Thiên Tặc: Xuất hành xấu, cầu tài mất cắp, mọi việc đều xấu. 6/ Ngày Thiên Dương: Xuất hành tốt, càu tài được tài. Hỏi vợ được như ý. 7/ Ngày Thiên Hầu: Xuất hành dù ít dù nhiều cũng có cãi cọ. Phải xảy ra tai nạn chảy máu. 8/ Ngày Thiên Thượng: Xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời. Cầu tài thì được tài, mọi việc đều thuận lợi.

THÁNG 3, 6, 9, 12

1/ Ngày Chu Tước: Xuất hành, cầu tài đều xấu hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý. 2/ Ngày Bạch Hổ Đầu: Xuất hành cầu tài đều được. Đi đâu đều thong thả. 3/ Ngày Bạch Hổ Kiếp: Xuất hành, cầu tài đều được như ý muốn đi hướng Nam và Bắc đều thuận lợi. 4/ Ngày Bạch Hổ Túc: Cấm đi xa. Làm việc gì cũng không thành công. Rất xấu trong mọi việc. 5/ Ngày Huyền Vũ: Xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu không nên đi. 6/ Ngày Thanh Long Đẩu: Xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi, việc được như ý. 7/ Ngày Thanh Long Kiếp: Xuất hành 4 phương tám hướng đều tốt, trăm sự được như ý. 8/ Ngày Thanh Long Túc: Không nên đi xa, xuất hành tài lộc không có kiện cáo đuối lý.

Chú ý: Nếu đi vào ngày xấu thì cố gắng chọn giờ tốt mà đi.

B. Cách tính giờ xuất hành của Lý Thuần Phong:

Công thức tính: Khắc ta định đi là số giờ ta chọn để xuất hành ( áp dụng giờ sáng tối như nhau)

Số dư là 1 – Giờ Đại An: mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên. Số dư là 2 – Giờ Tốc Hỷ: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về. Số dư là 3 – Giờ Lưu Niên: Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi nên phòng ngừa cãi cọ. Số dư là 4 – Giờ Xích Khẩu: Hay cãi cọ gây chuyện, đói kém phải phòng hoãn lại. Phòng ngừa người nguyền rủa, tránh lây bệnh. ( Nói chung khi có việc hội họp, việc quan tranh luận…..tránh đi vào giờ này, nếu bằt buộc phải đi thì nên giữ miệng, tránh gay ẩu đả cải nhau) Số dư là 5 – Giờ Tiểu Các: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệch cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ. Số dư là 0 – Giờ Tuyết Lô: bao gồm các số chia hết cho 6( 6,12,18,24,30…..) Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi hay gạp nạn, việc quan phải nịnh, gặp ma quỷ phải cúng lễ mới qua.

Ví dụ: Ngày 21/04( âm lịch), xuất hành ra khỏi cửa lúc 07h15 thuộc khắc 5. vậy theo công thức : ( 21+4+5)-2=28. lấy 28/6=4.666 thì số dư là 4. Tra bảng như vậy là ta đi vào giờ Xích Khẩu. Như vậy muốn trách ta phải đi sớm hơn 5h-7h( Lưu Niên) hoặc đi chậm 9h-11h( Tiểu Các) rất tốt.

Tóm lại đi đâu nên tránh giờ Tuyết Lộ!